XE INNOVA 2.0G

XE INNOVA 2.0G SỐ TỰ ĐỘNG 6 CẤP

GIỚI THIỆU XE TOYOTA INNOVA 2.0G – MẪU XE GIA ĐÌNH VIỆT

Thị phần xe Toyota Innova ở Việt Nam những năm gần đây

Toyota Innova là một trong những mẫu MPV được ưa chuộng nhất trên thị trường Việt Nam. Rộng rãi, bền bỉ và tính thương hiệu cao chính là những yếu tố giúp đại diện Nhật Bản “đi vào lòng người”. 

Tổng thể xe Innova tự động 2021
Tổng thể xe Innova tự động 2021

Cùng trong phân khúc xe 7 chỗ, thấp hơn xe Toyota Innova có Suzuki Ertiga (639 triệu) hay KIA Rondo (669 triệu), nhỉnh hơn lại có Sedona (1,129 tỷ). Vì vậy, với mức giá trên thì có thể nói đại diện Toyota đang “một mình một sân”.

Bảng giá xe Innova được Toyota Việt Nam (TMV) công bố

Toyota Innova luôn có mặt tại toàn bộ hệ thống đại lý của Toyota trên toàn quốc.

CÁC TIÊU CHÍ Xe Innova Bản E Xe Innova Bản G Xe Innova Bản V Xe Innova Bản Venturer (IGM)
Giá xe Innova được Toyota niêm yết 750.000.000 865.000.000 989.000.000 879.000.000
Các đặc điểm khác biệt, nhận diện Số sàn 5 cấp, 8 chỗ ngồi. Ghế nỉ nâu Số tự động 6 cấp, 8 chỗ ngồi. Ghế nỉ nâu Số tự động 6 cấp, 7 chỗ ngồi. Ghế da nâu Số tự động 6 cấp, 8 chỗ ngồi. Ghế nỉ đen

Đơn vị tính: VNĐ

Bảng giá xe Innova được Toyota Việt Nam (TMV) công bố

Bảng giá

Khi mua xe Toyota Khách hàng cần quan tâm một số yếu tố cấu thành giá xe Innova lăn bánh như sau:

  • Thuế trước bạ: Hà Nội 12%, Các tỉnh thành khác 10% giá kể trên.
  • Tiền biển số: Hà Nội và TP.HCM là 20 triệu, các tỉnh 1 triệu (Huyện 200 ngàn)
  • Phí đăng kiểm: 340 ngàn
  • Phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (130 ngàn/tháng)
  • Phí bảo hiểm bắt buộc (BHDS), bảo hiểm người ngồi trên xe.
  • Bảo hiểm thân xe (không bắt buộc mua trừ mua xe trả góp) và các chi phí dịch vụ khác…

Hotline

Màu xe (4 màu): Bạc, Đồng, Trắng, Trắng Ngọc Trai (bản G và V, cao hơn màu khác 8 triệu)

chọn màu xe

Hỗ trợ: mua xe Toyota trả góp lãi suất thấp 0.5% Tháng. Thời gian vay đến 7 năm, thủ tục nhanh giao xe trong 3 -5 ngày làm việc.

Thủ tục mua trả góp

TỔNG QUAN VỀ NGOẠI THẤT TOYOTA INNOVA 2.0G

Toyota Innova 2.0G có kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt 4.735 x 1.830 x 1.795 (mm), trục cơ sở 2.750 (mm). Khoảng sáng gầm xe 178 (mm) và bán kính vòng quay tối thiểu 5,4 (m). Đủ để xe dễ dàng xoay trở trong điều kiện đường xá đông đúc hay những đoạn đường ghồ ghề, nhấp nhô.

Ngoại thất Xe Innova tự động 2021
Ngoại thất Xe Innova tự động 2021

Mẫu Innova 2.0G Số tự động được trang bị gương chỉnh điện có tích hợp báo rẽ. Mâm xe Toyota Innova được sử dụng là loại mâm đúc/Alloy với kích thước lốp 205/65R16. Xe Toyota Innova có chức năng sấy kính sau, đặc biệt là Ăng-ten dạng vây cá mập thời trang và hiện đại.

Đuôi xe Innova tự động 2021
Đuôi xe Innova tự động 2021

Diện mạo của Innova phiên bản tiêu chuẩn khá trung tính, đường nét đơn giản và vuông vức. Phù hợp nhất với đối tượng khách hàng trên 35 tuổi. Còn nếu yêu cầu thẩm mỹ cao hơn, hãng xe Nhật cũng sẵn sàng đáp ứng bằng biến thể Venturer với một số nâng cấp ở ngoại thất.

NỘI THẤT TOYOTA INNOVA 2.0G

Phần ghế ngồi trên xe có gì khác biệt?

Ba phiên bản Toyota Innova là E – G – V lần lượt sử dụng các chất liệu bọc ghế như sau: nỉ thường – nỉ cao cấp – da. Cách bố trí sắp xếp số chỗ ngồi ở mỗi hàng ghế là 2-2-3 ở bản V và 2-3-3 ở bản G và E.

Nội thất và băng ghế đầu
Nội thất và băng ghế đầu

Ở hàng ghế đầu, cả hai vị trí đều khá thoải mái với thiết kế tựa lưng và đệm ngồi có độ ôm vừa phải. Không quá chật cũng không quá rộng, phần hông và xương sống được nâng đỡ tốt. Tựa đầu cũng là vừa vặn với vóc người 1m7. Tuy nhiên, phần bệ tì trung tâm rơi vào trường hợp thường thấy ở các mẫu xe Toyota là khá ngắn. Nếu phải di chuyển dài thì sẽ không phát huy được tác dụng hỗ trợ và người lái sẽ khá mỏi.

Ở hai phiên bản E và G, băng ghế giữa có được ba tựa đầu, trượt đệm ngồi cùng tỉ lệ gập 60:40. Để hỗ trợ việc ra vào xe cho hành khách ngồi băng cuối cũng như mở rộng dung tích dành cho hàng hóa. Vị trí ngồi này có được không gian trần xe và khoảng duỗi chân tốt. Tựa lưng còn có thể ngả về sau nên hết sức thư thả trong những chặn đi xa.

Phần nội thất khoang lái và tay lái đầy chắc chắn của xe Innova 2.0G

Hàng ghế thứ ba của xe Toyota Innova có khả năng tách đôi và gấp gọn về hai bên. Tư thế ngồi ở khu vực này vẫn còn bó gối nhiều bởi độ chênh giữa đệm ngồi và sàn xe chưa được cải thiện. Một điểm đáng chú ý là tựa đầu giữa có thể được lắp vào khi cần thiết. Tránh việc hành khách giữa phải chịu thêm thiệt thòi khi đã phải ngồi lên khoảng hở giữa hai ghế.

Nội thất và băng ghế đầu
Nội thất và băng ghế đầu

Tuy cùng là kiểu đồng hồ hiển thị gồm hai cụm vòng tua – Vận tốc đối xứng qua một màn hình đa thông tin nhưng ở bản 2.0 E chỉ là dạng hiển thị đơn sắc. Trong khi đó Innova G và V “màu mè” hơn với thiết kế Optitron gồm các khối nhựa nổi 3D trông rườm rà quá mức cần thiết (ảnh phải). Điểm cộng là màn hình TFT 4.2-inch hiển thị các thông số rất rõ ràng, lành mạch và dễ dàng theo dõi.

TIỆN NGHI TÍCH HỢP TRÊN XE INNOVA 2.0G

Ở phiên này sẽ được trang bị màn hình cảm ứng 8 inch, kết nối điện thoại thông minh, cổng kết nối HDMI/Wifi và điều khiển bằng giọng nói.

Màn hình cảm ứng 8 inch
Màn hình cảm ứng 8 inch

Một trong các ưu điểm chính của Toyota Innova từ trước đến nay là việc mỗi hàng ghế đều có hốc gió riêng. Rất hữu dụng trong điều kiện thời tiết nhiệt đới nóng ẩm của miền Nam và miền Trung. Hay mùa đông giá lạnh ở vùng cao Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc. Bản G và V là điều hòa tự động trong khi bản E chỉnh tay. Vị trí hàng ghế giữa có riêng nút điều chỉnh mức gió khá tiện lợi.

Bên cạnh đó, các hốc để ly để chai, hộc để đồ được bố trí khắp cabin rất tiện dụng, ngay vị trí ghế phụ. Toyota còn khéo léo cung cấp một ngăn làm mát đủ cho nước uống của cả 7 hành khách.

Gập ghế Innova số sàn 2021
Gập ghế Innova 2021

Khi cần đi du lịch với nhiều hành lý hoặc chở hàng hóa cồng kềnh. Khách hàng có thể tùy ý sắp xếp khoang cabin với việc gập hai hàng ghế sau. Sàn Innova bản G khá phẳng như hai bên bị hẹp đi đôi chút do hốc bánh xe và hàng ghế thứ ba được treo lên thành cabin.

KHẢ NĂNG VẬN HÀNH – MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU

Xe Toyota Innova sử dụng động cơ 4 xilanh dung tích 1.998 cc (mã 1TR-FE (AI) cho công suất 136 mã lực cực đại tại 5.600 vòng/phút cùng mô-men xoắn tối đa 183 Nm ở 4.000 vòng/phút. Hai phiên bản G và V sẽ trang bị hộp số tự động 6 cấp. bản E là số sàn 5 cấp. Xe có 2 chế độ lái là ECO (tiết kiệm) và POWER (công suất cao).

Nội thất và băng ghế đầu
Nội thất và băng ghế đầu

Khác biệt chính giữa hai lựa chọn là mức vòng tua mà động cơ vận hành, độ nhạy bướm ga và âm thanh. từ ống xả. ECO Mode nhẹ nhàng, êm ái hơn nhờ kim chỉ vòng tua hầu như được duy trì dưới mức 2.000. Còn POWER chỉ cần nhấp nhẹ chân ga là tiếng ống xả đã vọng vào trong cabin rõ rệt, vòng tua mặc định nay rơi vào khoảng 2.500 vòng/phút và tăng nhanh vượt mức 3.000.

Màn hình hiền thị đa thông tin TFT 4.2 inch
Màn hình hiền thị đa thông tin TFT 4.2 inch

Thông số tiêu hao nhiên liệu từ Toyota công bố chỉ dành cho phiên bản 2.0 V. Lần lượt với điều kiện trong đô thị – ngoài đô thị – kết hợp là 11,4 – 7,8 – 9,1 lít/ 100 km.

KẾT LUẬN

Tại thị trường Việt Nam, 2 phiên bản Toyota Innova 2.0E và 2.0G sẽ là sự đầu tư hợp lý cho những ai kinh doanh dịch vụ như chuyên chở hành khách hay cho thuê xe: rộng rãi, bền bỉ và trang bị tiện nghi vừa đủ. Còn biến thể cao cấp 2.0V sẽ hướng đến đối tượng gia đình, cơ quan hay doanh nghiệp có hầu bao “rủng rỉnh” hơn.

Email us

Zalo

0906874643